Cây Hoa nhài, còn có tên hoa lài, mạt ly, nhài đơn, mạt lợi. Loài hoa này có nguồn gốc từ Nepal, Ấn độ, sau đó được du nhập sang cả Châu Âu. Ngoài tác dụng làm thuốc, hoa Lài còn được sử dụng để làm hương liệu trong các nhà máy chế biến trà xuất khẩu. Tinh dầu chiết xuất từ hoa lài còn được dùng để làm nguyên liệu trong sản xuất mỹ phẩm.

Hoa nhài, còn có tên hoa lài, mạt ly, nhài đơn, mạt lợi

Hoa nhài, còn có tên hoa lài, mạt ly, nhài đơn, mạt lợi

Đặc điểm sinh học công dụng và thành phần hóa học của Cây Hoa Lài

Cây Hoa Lài thuộc loài cây bụi, cây có chiều cao trung bình từ 0,5 cho tới 3m. Cây hoa lài có cành nhánh dài màu xanh lá cây. Hoa có nhiều cánh với nhiều lớp. Những bông hoa có thể lớn hay nhỏ, đặc biệt là màu trắng. Được ưa chuộng làm nước hoa vì loài hoa này thường có mùi thơm rất mạnh.
Lá Hoa Lài có màu xanh nõn, cả hai mặt đều bóng có hình trái xoan bầu dục. Mặt dưới của lá có lông, gân phụ mọc ở kế.

Hoa Lài cho hoa màu trắng tinh khiết và rất thơm. Những cụm hoa thường hay mọc ở ngọn,ra hoa màu trắng, thời điểm nở hoa trong ngày từ 7 đến 8 giờ tối. Đặc biệt, loài hoa này có hương thơm ngát. Quả có màu đen hình cầu và bao bởi đài có 2 ngăn. Cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 20 – 33 độ C. Hoa Lài là loài cây ưa sáng nên thường được trồng ở những nơi rộng, thoáng.Bên cạnh đó, Hoa Lài có thể sống được ở những loại đất khác nhau từ đất ở đồi núi hơi chua cho tới đất ở đồng bằng trung tính, từ đất pha cát, đất nghèo chất dinh dưỡng hay đất thịt nặng. Hoa Lài rất dễ trồng và chăm sóc.

Tinh dầu chiết xuất từ hoa lài được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất mỹ phẩm

Hoa Lài cho hoa màu trắng tinh khiết và rất thơm.

Hoa Lài cho hoa màu trắng tinh khiết và rất thơm.

Đặc điểm của cây:

Cây Tầm XuânCây Nha ĐamCây ÔliuCây Hạnh Nhân

Đặc tính Cây hoa nhài :

+ Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh. Phù hợp với đất cát ít chua có nhiều chất mùn. Không ưa ánh sáng nắng, phát triển tốt nhất trong môi trường nửa râm.
+ Nhiệt độ tốt nhất là 20-25 0C, không chịu được giá lạnh. Lượng nước trung bình, khi tưới nước không để quá khô hoặc quá ẩm. Nhân giống bằng cách giâm cành.

Thành phần hoá học Cây hoa nhài :

Chỉ mới biết trong hoa có một chất béo thơm, hàm lượng 0,08%. Thành phần chủ yếu của chất béo này là parafin, ester formic acetic-benzoic-linalyl và este anthranylic metyl và indol.

Tính vị cây hoa nhài:

Hoa và lá nhài có vị cay và ngọt, tính mát; Có tác dụng trấn thống, thanh nhiệt giải biểu, lợi thấp. Rễ có vị cay ngọt, tính mát, hơi có độc; có tác dụng trấn thống, gây tê, an thần.

Đặc điểm của cây:

Cây Hoa CúcHoa Oải HươngCây Sả

Hoa và lá nhài có vị cay và ngọt, tính mát

Hoa và lá nhài có vị cay và ngọt, tính mát

Công dụng Cây hoa nhài:

Hoa và lá dùng trị ngoại cảm phát sốt, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, mụn nhọt độc. Hoa sắc nước dùng rửa mặt, chữa viêm màng khoé mắt và màng mộng, chữa trẻ em lên sởi có sốt, sởi mọc không đều. Lá cũng dùng trị bạch đới. Lá khô ngâm trong nước rồi làm thành dạng thuốc đắp trị loét ngoan cố. Rễ trị mất ngủ, đòn ngã bị thương. Còn dùng để điều kinh. Cũng dùng nước sắc bôi trị viêm mũi, viêm giác mạc.
Liều dùng: 3-5g hoa, lá dạng thuốc sắc, còn dùng hoa pha làm trà uống; dùng 1-1,5g rễ nghiền trong nước.
Người có thai và cơ thể suy nhược không nên dùng.

Hoa và lá dùng trị ngoại cảm phát sốt, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, mụn nhọt độc.

Hoa và lá dùng trị ngoại cảm phát sốt, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, mụn nhọt độc.

Ứng dụng từ cây hoa nhài:

+ Cây rất được yêu thích cho dân văn phòng, công sở. Có thể chọn hoa làm cây cảnh văn phòng hoặc cây cảnh trang trí nội thất gia đình.
+ Hoa lài được sử dụng phổ biến nhất để ướp trà. Trà hoa nhài có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, tiêu thũng, hoạt huyết…Hoa, lá và rễ của hoa lài còn có thể dùng làm thuốc, chữa trị nhiều bệnh an thần, trấn thống, gây tê.

Cây hoa nhài ta rất dễ trồng ở bất kỳ đất ẩm nào nhưng không bị ngập nước. Cây hoa lài thích hợp nơi có ánh nắng mặt trời đầy đủ hoặc chịu bóng bán phần.

Tinh Bột Nghệ-Cách Phân Biệt Tinh Bột nghệ Nguyên Chất